Các tiêu chí nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm đường KCN theo TCVN 8859:2011

Các tiêu chí nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm đường KCN theo TCVN 8859:2011

Tiêu chuẩn nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm đường KCN là gì?

Nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm (CPĐD) cho hạ tầng giao thông khu công nghiệp là quá trình kiểm tra, đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào và kết quả đầm nén hiện trường dựa trên tiêu chuẩn TCVN 8859:2011. Quy trình nhằm đảm bảo lớp móng đường đạt độ chặt lu lèn K95 (lớp dưới) hoặc K98 (lớp trên), chịu được tải trọng trục xe container lớn (10 – 12 tấn/trục) và không bị biến dạng, lún nứt.

Bảng chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc khi nghiệm thu cấp phối đá dăm

Lớp móng đường KCN thường chia làm 2 loại: CPĐD Loại 1 (dùng cho lớp móng trên) và CPĐD Loại 2 (dùng cho lớp móng dưới).

Chỉ tiêu nghiệm thu Cấp phối đá dăm Loại 1 (Móng trên) Cấp phối đá dăm Loại 2 (Móng dưới) Phương pháp kiểm tra
Độ chặt lu lèn (K) K > 0.98 (đầm nén cải tiến) K > 0.95 (đầm nén cải tiến) Rót cát (TCVN 8729:2012)
Chỉ số CBR (tại độ chặt K) >=80% (ngâm nước 4 ngày) >=40% (ngâm nước 4 ngày) Thí nghiệm CBR phòng LAB
Độ hao mòn Los Angeles ($LA$) <=35% <=40% TCVN 7572-12:2006
Hạt thoi dẹt <= 15% <= 20% TCVN 7572-13:2006
Hàm lượng bụi, sét <= 5% <=7% Rửa sàng

4 Tiêu chí kiểm tra hình học và độ bằng phẳng tại hiện trường

Bên cạnh các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, quy trình nghiệm thu tại hiện trường bắt buộc phải kiểm tra 4 thông số hình học sau:

  1. Độ bằng phẳng mặt đường: Sử dụng thước $3\text{m}$ để kiểm tra. Khe hở dưới thước không được vượt quá 5mm (đối với lớp móng trên) và 10mm (đối với lớp móng dưới).

  2. Chiều dày lớp kết cấu: Chiều dày mỗi lớp CPĐD sau khi lu lèn không vượt quá 15 – 20cm. Sai số chiều dày cho phép là pm 5mm (lớp móng trên) và pm 10mm (lớp móng dưới).

  3. Độ dốc ngang và độ dốc dọc: Kiểm tra bằng máy thủy bình. Sai số độ dốc ngang cho phép là pm +- 0.5%.

  4. Chiều rộng dải móng đường: Không được nhỏ hơn chiều rộng thiết kế (sai số cho phép từ 0 đến +10cm).

Quy trình 3 bước nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm chuẩn TCVN

1.1. Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào (Nguồn CPĐD): Tại mỏ đá và khi nhập vật liệu vào công trường.

Lấy mẫu thí nghiệm thành phần hạt (biểu đồ phối trộn), chỉ số dẻo  độ hao mòn LA, chỉ số CBR và xác định độ ẩm tối ưu cùng khối lượng thể tích khô cực đại theo phương pháp Proctor cải tiến.

2.2. Kiểm soát kỹ thuật thi công tại hiện trường: Trong quá trình rải và lu lèn.

Đảm bảo độ ẩm của CPĐD khi lu lèn nằm trong khoảng 2%. Quy trình lu phải tuân thủ từ nhẹ đến nặng, từ mép vào giữa (trên đường thẳng) hoặc từ thấp đến cao (trên đoạn đường cong).

3.3. Thí nghiệm rót cát kiểm tra độ chặt K: Mật độ: 3 vị trí thí nghiệm / 1000m².

Tiến hành đào hố rót cát xác định khối lượng thể tích khô thực tế phải đạt tối thiểu 0.98 (lớp móng trên) hoặc 0.95 (lớp móng dưới).

2 Lỗi thường gặp khiến lớp đá dăm bị từ chối nghiệm thu

  • Hiện tượng phân tầng vật liệu: Do đổ đá dăm từ chiều cao > 1.5m hoặc san gạt nhiều lần làm hạt hạt thô dồn ra ngoài, hạt mịn chui xuống dưới. Khắc phục: Tưới ẩm bổ sung và xới xới trộn lại bằng máy san.

  • Độ ẩm không đạt (Quá khô hoặc quá ướt): Nếu quá khô thì lu lèn không đạt độ chặt $K$; nếu quá ướt sẽ gây ra hiện tượng “cao su” (đàn hồi vữa sét). Khắc phục: Lu phơi khô nếu quá ướt hoặc tưới phun sương trước khi lu nếu quá khô.

Năng lực thi công hạ tầng KCN: Mời quý khách hàng tham khảo năng lực Thi công hạ tầng kỹ thuật & đường giao thông KCN NEGEN để đảm bảo tiến độ và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng nghiêm ngặt nhất.

Thông tin liên hệ Công ty TNHH NEGEN:

  • Hotline: 028 6269 8985 | Website: negen.com.vn

  • Địa chỉ: 186 Bùi Văn Ba, P. Tân Thuận, TP. HCM

Chia sẻ